Phụ kiện inox vi sinh: Tiêu chuẩn ống và bảng giá mới nhất
Ống inox vi sinh và hệ thống phụ kiện đi kèm được sử dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm, đồ uống, dược phẩm, mỹ phẩm, bia sữa và các hệ thống có yêu cầu vệ sinh cao. Để lựa chọn các loại ống inox vi sinh phù hợp với quy chuẩn sản xuất, bài viết dưới đây sẽ mô tả chi tiết về tiêu chuẩn ống vi sinh, các nhóm phụ kiện phổ biến và bảng giá phụ kiện inox vi sinh tham khảo mới nhất. Xem ngay!
Inox vi sinh là gì? Có gì khác inox thông thường?
Inox vi sinh là những vật liệu inox được thiết kế chuyên biệt cho các hệ thống yêu cầu vệ sinh cao. Thông thường ống inox vi sinh được làm từ SUS 304/304L, 316/316L.
Khác với các loại inox công nghiệp, inox trang trí, sản phẩm inox vi sinh được thiết kế đặc biệt nhằm đảm bảo hạn chế đọng cặn sản phẩm, khe hở rò rỉ và vùng khó vệ sinh. Bề mặt bên trong thường được xử lý nhẵng giúp hạn chế để lại cặn bám và phù hợp với quy trình vệ sinh của nhiều quy chuẩn nhà máy.
Phụ kiện inox vi sinh gồm những loại nào?
Hiện nay, phụ kiện nhóm inox vi sinh là các chi tiết dùng để nối, chuyển hướng, thay đổi kích thước hoặc kiểm soát dòng chảy trong hệ thống.
Dưới đây là một số phụ kiện inox vi sinh phổ biến:
- Co 45°/ 90°/ 180°.
- Tê đều, tê giảm.
- Côn đồng tâm và côn lệch tâm.
- Rắc co vi sinh.
- Nắp bịt, chén hàn.
- Mặt bích và đầu nối.
- Kính quan sát dòng chảy.
- Gioăng vi sinh.
- Van bướm, van bi, van một chiều và van màng.
- Clamp, ferrule và khớp nối nhanh.
Kiểu kết nối thường gặp là hàn đối đầu, clamp và một số loại ren. Với dây chuyền yêu cầu vệ sinh cao, kết nối clamp hoặc hàn orbital có thể được lựa chọn phù hợp cho nhiều hệ thống.
Tiêu chuẩn ống inox vi sinh
Để lựa chọn đúng loại phụ kiện ống vi sinh, việc hiểu rõ các tiêu chuẩn sản xuất giúp đảm bảo khả năng tương thích giữa ống với phụ kiện. Cùng tìm hiểu các tiêu chuẩn ống vi sinh phổ biến hiện nay:
DIN 11850
DIN 11850 là hệ kích thước được sử dụng phổ biến cho đường ống trong các ứng dụng vệ sinh tại châu Âu. Khi dùng ống DIN, phụ kiện cũng cần đúng hệ kích thước để bảo đảm khả năng lắp ghép.
SMS
SMS là hệ tiêu chuẩn có nguồn gốc Thụy Điển, thường gặp trong các hệ thống thực phẩm, sữa và đồ uống.
3A
3-A Sanitary Standards là tiêu chuẩn tập trung vào thiết kế vệ sinh, khả năng làm sạch và các yêu cầu vật liệu, bề mặt đối với thiết bị sản xuất công nghiệp.
ASME BPE
ASME BPE được sử dụng nhiều trong ngành dược phẩm, công nghệ sinh học và các hệ thống yêu cầu kiểm soát vệ sinh nghiêm ngặt. Tiêu chuẩn này đưa ra nhiều quy định về vật liệu, thiết kế, kích thước, bề mặt và quy trình sản xuất.
Bảng giá phụ kiện inox vi sinh mới nhất
Giá phụ thuộc vào vật liệu, kích thước, tiêu chuẩn, kiểu kết nối, bề mặt, thương hiệu và số lượng. Tổng hợp từ các bảng giá đang được công bố trong năm 2026, có thể tham khảo các khoảng sau:
| Sản phẩm | Vật liệu | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| Co 90° vi sinh | 304 | Khoảng 35.000 - 150.000đ |
| Co 90° vi sinh | 316L | Khoảng 80.000 - 220.000đ |
| Tê vi sinh | 304 | Khoảng 50.000 - 180.000đ |
| Tê vi sinh | 316L | Khoảng 100.000 - 365.000đ |
| Clamp/ferrule | 304 | Khoảng 40.000 - 120.000đ |
| Clamp/ferrule | 316L | Khoảng 60.000 - 150.000đ |
| Van bướm vi sinh | 304 | Khoảng 500.000 - 1.800.000đ |
| Van bướm/van bi | 316L | Khoảng 800.000 - 3.000.000đ |
| Van lấy mẫu | 304/316L | Khoảng 200.000 - 500.000đ |
Bảng giá phụ kiện inox vi sinh chỉ mang tính tham khảo. Cùng một sản phẩm nhưng khác vật liệu, tiêu chuẩn, kết nối hoặc xuất xứ có thể có giá chênh lệch đáng kể.
Cách chọn phụ kiện cho hệ thống vi sinh đúng kỹ thuật
Trước khi đặt hàng, nên xác định ít nhất:
- Mác inox: 304, 304L, 316 hoặc 316L.
- Tiêu chuẩn: DIN, SMS, 3A, ASME BPE...
- Kích thước: OD/DN và chiều dày.
- Kiểu kết nối: hàn, clamp hoặc loại được thiết kế theo hệ thống.
- Yêu cầu bề mặt: đặc biệt với mặt tiếp xúc lưu chất.
- Gioăng: EPDM, silicone, PTFE hoặc vật liệu phù hợp với lưu chất và quy trình vệ sinh.
Đặc biệt, khi lựa chọn ống và phụ kiện inox vi sinh cần đảm bảo đồng bộ tiêu chuẩn kích thước. Không nên chỉ dựa vào cùng một DN để kết luận hai sản phẩm có thể lắp trực tiếp với nhau.
Ống inox vi sinh 304 và 316L nên chọn loại nào?
Inox 304 có khả năng chống ăn mòn tốt và phù hợp với nhiều ứng dụng thực phẩm, đồ uống. Trong khi đó, ống inox vi sinh 316L thường được ưu tiên trong một số hệ thống dược phẩm, hóa chất, nước tinh khiết và môi trường có tính ăn mòn cao.
Lưu ý: Anh/chị không nên mặc định inox 316L luôn tốt hơn ống inox vi sinh 304 trong mọi ứng dụng. Tuy nhiên, nếu môi trường không yêu cầu khả năng chống ăn mòn cao, inox 304 có thể đáp ứng được nhu cầu sản xuất và vệ sinh.
Van inox vi sinh có những loại nào?
Được biết van inox vi sinh là nhóm phụ kiện inox được dùng để đóng, mở, điều tiết hoặc kiểm soát các chất lỏng, sản phẩm trong nhà máy. Dưới đây là một số loại van vi sinh phổ biến mà anh/ chị có thể tham khảo:
- Van bướm vi sinh: kết cấu đơn giản, thường dùng để đóng/mở đường ống.
- Van bi vi sinh: phù hợp cho thao tác đóng/mở với nhiều cấu hình kết nối.
- Van màng: thường được lựa chọn trong các hệ thống cần kiểm soát vệ sinh cao.
- Van một chiều: ngăn dòng chảy ngược.
- Van lấy mẫu: phục vụ lấy mẫu từ đường ống hoặc bồn.
Mua ống và phụ kiện vi sinh ở đâu?
Hiện nay, anh/chị có thể mua các loại phụ kiện inox vi sinh tại các công ty phân phối inox 304, inox 316; các công ty thương mại... Tuy nhiên, trước khi mua ống inox vi sinh, anh/chị cần tìm hiểu rõ mác vật liệu, tiêu chuẩn sản xuất và CO/CQ sản phẩm. Ngoài ra, đối với van inox vi sinh, anh/chị cần đọc thêm các quy chuẩn khác như: Loại van, kích thước, áp suất, kích thước kiểu kết nối...
Trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết giúp anh/chị tìm hiểu rõ về phụ kiện inox vi sinh từ khái niệm, quy cách đến bảng giá ống inox vi sinh. Mong rằng qua bài viết này, anh/chị có thể lựa chọn được dòng phụ kiện inox phù hợp với nhu cầu sản xuất của công ty. Mọi thông tin chi tiết về các phụ kiện inox, bảng giá phụ kiện inox vi sinh, liên hệ qua SĐT 097 386 9840/để được tư vấn chi tiết.
