Làm thế nào để tính trọng lượng thép không gỉ ( inox)? | Inoxgiare.vn

Ngày: 17 Tháng Mười Hai, 2017


Trọng lượng riêng của thép không gỉ (inox ) & khối lượng riêng của thép không gỉ là những thông số vô cùng quan trọng trong lĩnh vực xây dựng, lắp đặt...Chúng ta cùng tìm hiểu về nó qua bài viết này nhé.

Trước tiên chúng ta cùng xem qua một số khái niệm căn bản dưới đây.

Khối lượng riêng là gì?

Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của 1 mét khối chất đó (Đơn vị là kg/m3)

CÔNG THỨC D=\frac{m}{V}

Trong đó : D là khối lượng riêng(kg/m³)

                m là khối lượng(kg)

                 V là thể tích(m³)

Ví dụ:

Khối lượng riêng của thép là 7850kg/m3  tức là một mét khối thép có khối lượng 7850kg.

Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/mtức là một mét khối sắt có khối lượng 7800kg.

Khối lượng riêng của inox là 7930kg/mtức là một mét khối inox có khối lượng 7930kg.

Trọng lượng riêng là gì?

Trọng lượng riêng của một chất là trọng lượng của đơn vị thể tích chất đó (đơn vị N/m)

CÔNG THỨC d=P/V

d: Trọng lượng riêng của chất (N/m3)
P: Trọng lượng vật (kg)
V: Thể tích vật (m3)

Mối liên hệ giữa d và D là : d=10.D

Dựa vào bảng khối lượng riêng có sẵn, chúng ta có thể tính được khối lượng của một chất bằng bao nhiêu.

Trong thực tế, khối lượng riêng và trọng lượng riêng là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau nhưng mọi người thường đánh đồng hai khái niệm này là một. 

Bảng khối lượng riêng của inox thép không gỉ

Mác thép Khối lượng riêng (kg/m3)
Inox 201/202/301/302/303/304(L)/305/321 7930
Inox 309S/310S/316(L)/347 7980
Inox 409/430/434 7700
 

Tỉ trọng là gì?

Tỷ trọng là tỷ số giữa khối lượng riêng của một chất so với khối lượng riêng của chất đối chứng, thường là nước.

Tỷ trọng (RD) được tính như sau:

 
 
Trong đó ρsubstance là khối lượng riêng của chất cần đo và ρreference khối lượng riêng của chất chuẩn (chất đối chứng).
- Theo TCVN: tỷ trọng được xác định ở 15 độ C
- Theo ASTM: tỷ trọng được xác định ở 60 độ F tức ở 15,6 đ

Cách tính khối lượng của inox thép không gỉ 

Ghi chú:

Khối lượng được tính (hay còn gọi là bazem) chỉ mang tính chất tham khảo. Không phải là khối lượng chính xác vì mỗi sản phẩm đều có dung sai khác nhau từ nhà sản xuất.

Khối lượng riêng của inox quy đổi từ kg/msang gr/mmlà 0.00793

Cách tính khối lượng inox tấm, cuộn, thanh la và thanh đặc vuông

Khối lượng (kg) = Khổ rộng (mm) x Chiều dài (mm) x Độ dày (mm) x 0.00793
 
Ví dụ: Tính khối lượng của tấm inox 3.0 x 1224 x 6000
Kết quả: 3 x 1224 x 6000 x .0.0793 = 174.7kg

Cách tính khối lượng inox hộp vuông, hộp chữ nhật

Khối lượng (kg) = [ Cạnh (mm) + Cạnh (mm)] x 2 x Độ dày (mm)x Chiều dài (mm) x 0.00793
 
 
Ví dụ: Tính khối lượng của hộp inox 30 x 30 x 2.0 x 6000
Kết quả: 11.4 kg

Công thức tính khối lượng của inox tròn đặc (láp inox)

Khối lượng (kg) = Đường kính (mm) x Đường kính (mm) x Chiều dài (mm) x 0.006225
 
Ví dụ: Tính khối lượng của cây láp inox Phi 90 x 6000
Kết quả: 302 kg

Công thức tính khối lượng của thanh v inox

Khối lượng (kg) = [ Cạnh (mm)+ Cạnh (mm) ] x Độ dày (mm) x Chiều dài (mm) x 0.00793
 
Ví dụ: Tính khối lượng của thanh V50 x 50 x 6.0 x 6000
Kết quả: 28.5 kg

Công thức tính khối lượng của ống inox

Khối lượng (kg) = [Đường kính (mm) - độ dày (mm) ] x Độ dày (mm) x Chiều dài (mm) x 0.0249
 
Ví dụ: Tính khối lượng của ống inox Phi 90 x 3.0 x 6000
Kết quả:  39kg
 

Tham khảo thêm bảng khối lượng riêng của kim loại và phi kim ở bên dưới đây

Kim loại & Hợp kim Khối lượng riêng (kg/m3)
Actinium 10070
Admiralty Brass 8525
Nhôm 2712
Nhôm - tan chảy 2560 - 2640
Nhôm - 1100 2720
Nhôm - 6061 2720
Nhôm - 7050 2800
Nhôm - 7178 2830
Nhôm đồng (3-10% Al) 7700 - 8700
Giấy nhôm 2700 -2750
Kim loại chống ma sát 9130 -10600
Antimon 6690
Babbitt 7272
Bari 3594
Beryllium 1840
Đồng berili 8100 - 8250
Bismuth 9750
Đồng thau - đúc 8400 - 8700
Đồng thau - cán và kéo 8430 - 8730
Đồng thau 60/40 8520
Đồng - chì 7700 - 8700
Đồng - phốt pho 8780 - 8920
Đồng (8-14% Sn) 7400 - 8900
Kim loại chải 7860
Cadmium 8640
Xêzi 1873
Canxi 1540
Gang thep 6800 - 7800
Cerium 6770
Chì hóa học 11340
Chromium 7190
Cobalt 8746
Constantan 8920
Columbium 8600
Constantan 8880
Đồng 8940
Đồng Niken 8908 - 8940
Kim loại Delta 8600
Duralumin 2790
Electrum 8400 - 8900
Kim loại bị ăn mòn 7860
Europium 5243
Gallium 5907
Germanium 5323
Vàng 19320
Hafnium 13310
Hatelloy 9245
Indium 7310
Inconel 8497
Incoloy 8027
Iridium 22650
Bàn là 7850
Lanthanum 6145
Chì 11340
Hợp kim nhẹ dựa trên Al 2560 - 2800
Hợp kim nhẹ dựa trên Mg 1760 - 1870
Lithium 534
Magiê 1738
Mangan 7440
Mangan Bronze 8359
Manganin 8500
thủy ngân 13593
Molypden 10188
Monel 8360 - 8840
Neodymium 7007
Nichrome 8400
Nickel 8908
Nickel 20 8090
Nickel 200 8890
Bạc đồng 8400 - 8900
Nickeline 8770
Nimonic 8100
Niobi 8570
Osmium 22610
Palladium 12160
Đồng phốt-pho 8900
Bạch kim 21400
Plutonium 19816
Cái thau đỏ 8746
Bạc 10490
Natri 971
Solder 50/50 Pb Sn 8885
Thép không gỉ  (inox) 7480 - 8000
Thép 7850
Tin 7280
Titan 4500
Vonfram 19600
Uranium 18900
Vanadi 5494
Kim loại trắng 7100
Sắt Rèn 7750
Kẽm 7135
Zirconi 6570
Đồng thau màu vàng 8470
Bảng: Khối lượng riêng của kim loại và phi kim
 

Nếu bạn không muốn tính toán, tham khảo bảng quy chuẩn trọng lượng inox dưới đây

Bảng: Quy đổi trọng lượng inox ống, inox v, inox tròn đặc, inox hộp 

inoxgiare.vn