Chứng chỉ CO CQ là gì? Phân biệt CO và CQ | Inoxgiare.vn

Ngày: 22 Tháng Tám, 2018


Trong lĩnh vực nhập khẩu và kinh doanh vật liệu nói riêng và lĩnh vực xuất nhập khẩu nói chung. Việc yêu cầu hàng hóa phải đó đầy đủ giấy tờ CO, CQ kèm theo là một điều tất yếu. Vậy CO CQ là gì? cùng Inoxgiare.vn tìm hiểu trong bài viết này nhé.

CO là gì?

CO là một chứng từ nằm trong bộ chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa. CO hay C/O là viết tắt của từ Certificate of Origin dịch ra tiếng Việt là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Đây là chứng từ do nhà sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp để xác nhận nơi sản xuất ra hàng hóa. 

Đối với CO do nhà sản xuất cung cấp là dạng không chính thống nên không được hưởng các chế độ ưu đãi thuế quan của các nước nhập khẩu hàng hóa đó.

mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa co
Hình: Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO
 

Cơ quan có thẩm quyền cấp phát CO tại Việt Nam

Bộ công thương là cơ quan có thẩm quyền cấp CO tại Việt Nam. Bộ này ủy quyền cho một số cơ quan, tổ chức đảm nhận công việc này. Mỗi cơ quan được cấp một số loại C/O nhất định. Ví dụ

  • Phòng công nghiệp và thương mại Việt Nam VCCI: Cấp C/O form A, B…
  • Các Phòng Quản lý XNK của Bộ Công thương: cấp C/O form D, E, AK …
  • Các Ban quản lý KCX - KCN được Bộ Công thương ủy quyền: cấp C/O form D, E, AK…

Mục đích của CO

Ngoài việc xác nhận xuất xứ của hàng hóa theo hợp đồng mua bán. CO còn có các mục đích sau
  • Ưu đãi thuế quan: Việc xác định được xuất xứ của hàng hóa giúp cho hải quan phân biệt được đâu là hàng nhập khẩu được hưởng ưu đãi theo thỏa thuận thương mại đã ký kết giữa các quốc gia.
  • Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá: Việc xác định được xuất xứ khiến cho việc chống phá giá và áp dụng thuế chống trợ giá trở nên khả thi.
  • Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch: Việc xác định xuất xứ giúp cho việc thống kê thương mại đối với một nước trở nên dễ dàng hơn trên cơ sở đó cơ quan thương mại sẽ duy trì hệ thống hạn ngạch.

Nội dung cơ bản trong CO

Nội dung cơ bản của CO thông thường sẽ bao gồm:
  • Loại mẫu CO
  • Tên, địa chỉ công ty xuất khẩu, nhập khẩu
  • Tiêu chí về vận tải
  • Tiêu chí về hàng hóa
  • Tiêu chí về xuất xứ hàng hóa
  • Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước cấp xuất khẩu

Các mẫu CO áp dụng tại Việt Nam

  • CO form A: hàng xuất khẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP
  • CO form B: hàng xuất khẩu sang tất cả các nước, cấp theo quy định xuất xứ không được hưởng ưu đãi
  • CO form D: hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định CEPT
  • CO form E: hàng xuất khẩu sang Trung Quốc hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Trung Quốc (ASEAN + 1)
  • CO form S: hàng xuất khẩu sang Lào thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định Việt Nam – Lào
  • CO form AK: hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Hàn Quốc (ASEAN + 2)
  • CO form AJ: hàng xuất khẩu sang Nhật Bản hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Nhật Bản (ASEAN + 3)
  • CO form VJ :Việt nam - Nhật Bản
  • CO form GSTP: hàng xuất khẩu sang các nước tham gia hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu (GSTP) cho Việt Nam hưởng ưu đãi GSTP
  • CO form ICO: cấp cho sản phẩm từ cà phê trồng và thu hoạch tại Việt Nam xuất khẩu sang tất cả các nước theo quy định của Tổ chức cà phê thế giới (ICO)
  • CO form T: Cấp cho hàng dệt may xuất khẩu sang EU theo hiệp định dệt may Việt Nam-EU
  • CO form Mexico: (thường gọi là anexo III) cấp cho hàng dệt may, giày dép xuất khẩu sang Mexico theo quy định của Mexico
  • CO form Venezuela: cấp cho hàng xuất khẩu sang Venezuela theo quy định của Venezuela
  • CO form Peru: cấp cho hàng giày dép xuất khẩu sang Peru theo quy định của Peru
  • CO form AANZ: ASEAN - Australia - New Zealand
  • CO form VC: Việt Nam - Chile
  • CO form AI :ASEAN - Ấn Độ

CQ là gì?

CQ hay C/Q là viết tắt của Certificate of quality dịch ra là giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc quốc tế. Mục đích của CQ là để chứng minh hàng hóa sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố kèm theo hàng hóa đó.

Hầu hết các cơ quan chứng nhận sản phẩm (hoặc các chứng nhận sản phẩm) đều được công nhận theo tiêu chuẩn quốc tế ISO / IEC Guide 65: 1996

Chứng từ này không bắt buộc phải có trong hồ sơ khai hải quan trừ một số mặt hàng quy định bắt buộc phải có trong hồ sơ đăng ký.

Chứng chỉ chất lượng CQ rất quan trọng cho cả nhà sản xuất và khách hàng của họ. Các báo cáo này xác nhận rằng vật liệu hoặc sản phẩm đã nhận được đáp ứng thông số kỹ thuật.

Giấy chứng nhận chất lượng CQ trong ngành thép

Nếu bạn làm việc trong các ngành liên quan tới vật liệu thép không gỉ, bạn thường thấy cụm từ Mill test report & Mill Inspection certificate trong chứng chỉ chất lượng của các sản phẩm thép không gỉ. Vậy nó là gì?

mill test certificate là gì?

MTC- Mill test Certificate là gì?

Mill test report là gì?

Mill test report (Viết tắt là MTR) là một báo cáo thử nghiệm của nhà máy được chứng nhận. Báo cáo thử nghiệm Mill (MTR) ghi lại các đặc tính vật lý và hóa học của vật liệu.

Các chứng nhận đảm bảo chất lượng này thể hiện sự tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế của sản phẩm kim loại. ANSI và ASME là hai trong số các tiêu chuẩn quan trọng và phổ biến nhất yêu cầu thông tin MTR. Các tên gọi khác cho báo cáo thử nghiệm của nhà máy bao gồm:

  • Certified Mill Test Report
  • Certified Material Test Report
  • Mill Certification
  • Mill Inspection Certificate

Các thông tin trong Mill test report

  1. Số lượng vật liệu
  2. Lớp vật liệu, Ví dụ 304/304L
  3. Thông số Kỹ thuật 
  4. Quy cách sản phẩm
  5. Tính chất cơ học
  6. Phân tích hóa học
  7. Xử lý nhiệt (nếu có)
  8. Chữ ký thanh tra được chứng nhận

Các loại MTC (Mill Test Certificates) -  EN 10204

MTC được xác thực bởi nhà cung cấp

MTC 2.1 Xác nhận được ban hành dưới dạng văn bản không có kết quả kiểm tra, xác nhận rằng giao hàng tương ứng với thỏa thuận

MTC 2.2 Xác nhận dựa trên kết quả được đưa ra cho các sản phẩm được làm từ cùng một nguyên liệu tương tự, xác nhận rằng việc giao hàng tương ứng với thỏa thuận.

MTC xác thực bởi cơ quan độc lập với nhà cung cấp

MTC 3.1 Được xác nhận bởi đại diện của nhà sản xuất, độc lập với bộ phận sản xuất. Thông thường đây là báo cáo kết quả thử nghiệm trên các vật liệu được  thực hiện bởi phòng thí nghiệm độc lập với bộ phận sản xuất . Đây là chứng nhận kiểm định phổ biến nhất trong ngành thép.

MTC 3.2 Được xác nhận bởi đại diện kiểm tra được ủy quyền của nhà sản xuất, độc lập với bộ phận sản xuất và đại diện được ủy quyền của người mua hoặc thanh tra được chỉ định theo các quy định chính thức xác nhận rằng sản phẩm được cung cấp tuân thủ theo yêu cầu của đơn hàng hoặc tiêu chuẩn theo quy định.

 
mẫu chứng nhận chất lượng hàng hóa cq

Hình: Mẫu giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa (certificate of quality)

CO & CQ có đủ để chứng minh chất lượng của sản phẩm?

Thông thường CO và CQ là đủ để chứng minh xuất xứ và chất lượng của sản phẩm. Tuy nhiên trong các dự án tại Việt Nam, chủ đầu tư vẫn yêu cầu đem mẫu vật liệu đi thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý, chỉ tiêu hóa học tại các trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng xem sản phẩm có phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của dự án hay không.

Thông qua bài viết này chắc bạn đã hiểu được một số khái niệm như CO hay certificate of origin là gì? CQ hay Certificate of quality là gìMill test certificate là gì? ... Cảm ơn các bạn đã quan tâm tới bài viết của chúng tôi. 

****************

Inoxgiare.vn là một trang chuyên cung cấp các sản phẩm thép không gỉ nhập khẩu có đầy đủ chứng từ xuất xứ hàng hóa và chứng nhận chất lượng sản phẩm CO & CQ. Quý khách hàng quan tâm tới sản phẩm có thể tham khảo tại website: www.inoxgiare.vn

inoxgiare.vn